Mô tả vắn tắc các môn học chuyên ngành

MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC

1. Tên môn học: Chỉnh Âm

Mã môn học: NVT001

ThS. Trương Phan Châu Tâm

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Ngữ Âm là một bộ phận vô cùng quan trọng trong bất kỳ loại ngôn ngữ nào. Ngữ Âm trong tiếng Hán cũng là một phần không thể thiếu đối với người học tiếng Hán. Ở cấp độ Sơ Cấp, người học chỉ cần nắm bắt các kiến thức cơ bản về Ngữ Âm trong tiếng Trung, như các Thanh mẫu, Vận Mẫu, Thanh Điệu, v.v... và cách pháp âm chúng.

Môn Chỉnh Âm là môn học cơ bản về kỹ năng, làm nền cho môn Ngữ Âm. Trọng tâm của môn học này là giới thiệu sơ lược về hệ thống phiên âm tiếng Hán, phân loại và luyện đọc cụ thể từng Thanh mẫu, Vẫn mẫu, Thanh điệu, sau đó thực hành luyện tập ghép âm, đọc thành câu. Ngoài ra, môn học còn cung cấp một số kiến thức cơ bản về các biến thanh, các trường hợp đặc biệt trong Ngữ Âm. Môn học cũng kết hợp với các bài tập nghe (chủ yếu là nghe âm của các từ, cụm từ, câu) để tăng ấn tượng với các âm chuẩn, từ đó giúp sinh viên phát âm chuẩn hơn.

Sau khi nắm bắt cách đọc, sinh viên tiến hành luyện tập trên lớp và giảng viên sẽ chỉ ra những lỗi sai (nếu có) và đưa ra cách chỉnh sửa cụ thể.

 

2. Tên môn học: Đất nước học Trung Quốc

Mã môn học: NVT002

TS. Cái Thi Thủy, ThS. Võ Ngọc Tuấn Kiệt

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

            Nội dung chính của Đất nước Trung Quốc học chủ yếu là tìm hiểu xã hội và văn hóa Trung Quốc. Nội dung môn học phong phú, các chủ đề đa dạng, từ các phương diện địa lý, lịch sử, tư tưởng, văn hóa, chính trị, kinh tế…hệ thống khái quát và phân tích sơ lược các đặc điểm xã hội và văn hóa đặc thù Trung Hoa.

 

3. Tên môn học: Địa lí nhân văn Trung Quốc

Mã môn học: NVT003

ThS. Cao Thị Quỳnh Hoa

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Thông qua địa lí từng vùng, sinh viên sẽ được tìm hiểu về phong tục, tập quán, danh lam thắng cảnh, công trình kiến trúc, ẩm thực, đồ mĩ thuật truyền thống  của từng vùng miền.

Phần mở đầu sẽ học khái quát về đất nước, con người Trung Quốc, ví dụ như địa lí, diện tích, địa hình, sông ngòi, dân tộc, chữ viết v.v...

Phần tiếp theo sẽ đi vào nội dung cụ thể từng vùng, khu vực hay thành phố như Bắc kinh, Tây An, Hàng Châu, Tô Châu, Nam Kinh, Quảng Tây, Tân Cương.   Ví dụ học về thủ đô Bắc Kinh sẽ về tìm hiểu về  Bắc Kinh xưa và nay, kiến trúc Cố cung, Di Hoà Viên, Tứ hợp viện, Kinh kịch, đồ thủ công Cảnh Thái lam, một số món ăn đặc trưng như vịt quay Bắc Kinh; các món ăn vặt, món ăn đường phố v.v...

 

4. Tên môn học:DỊCH CAO CẤP

Mã môn học: NVT004

ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Đây là môn học bắt buộc đối với tất cả các sinh viên khi bước vào học kỳ thứ 6 (học kỳ 2, năm III). Môn học gồm 6 bài cụ thể, mỗi bài được thiết kế với đầy đủ các nội dung như từ mới, bài khoá, bài tập trên lớp, bài tập về nhà.

- Từ mới là những từ trích dẫn từ bài khoá, đa phần là những từ thường dùng, tần số xuất hiện cao. Mỗi bài có khoảng 50 đến 70 từ mới.

- Phần bài khoá là những bài có độ dài khoảng trên dưới 3000 từ, trong đó có những bài đã được cải biên để phù hợp với trình độ của sinh viên, có những nguyên tác của các nhà văn nổi tiếng Trung Quốc, nội dung các bài khóa phản ánh cuộc sống xã hội đương đại được chắt lọc từ báo chí, internet và từ những tác phẩm văn học.

- Phần bài tập thường chú trọng vào việc thực hành dịch xuôi, dịch ngược. Yêu cầu sinh viên dịch các mẫu câu dài, có độ phức tạp lắt léo nhất định, trong đó có những từ trọng điểm và dịch bài khoá sang tiếng Việt. Ngoài ra, khi gặp phải các điểm ngữ pháp quan trọng, người dạy cũng sẽ đưa ra các câu tiếng Việt yêu cầu sinh viên vận dụng các điểm ngữ pháp ấy để dịch sang tiếng Hoa.

Tuy nhiên, tuỳ theo tính chất từng môn học mà mức độ chú trọng và tập trung vào mỗi phần của bài học có sự khác biệt. Nội dung học cụ thể sẽ được đề cập đến trong 13 - “Kế hoạch giảng dạy và học tập cụ thể”.

 

5. Tên môn học: Dịch sơ cấp 1 (D4)

Mã môn học: NVT005

ThS. Huỳnh Nguyễn Thùy Trang

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: 

            Đây là môn học bắt buộc đối với tất cả các sinh viên năm thứ nhất khi bước vào học kỳ đầu tiên (học kỳ 1, năm I). Môn học gồm 25 bài cụ thể, mỗi bài được thiết kế với đầy đủ các nội dung như từ mới, bài khoá, ngữ pháp, bài tập. Môn học rèn luyện kỹ năng dịch Việt – Hán, Hán – Việt, giúp sinh viên vận dụng thông thạo các cấu trúc ngữ pháp và từ vựng đã học trong dịch thuật Việt – Hán, Hán – Việt, đồng thời tạo kiến thức nền để sinh viên tiếp tục học chương trình Dịch sơ cấp 2.

Giáo trình chính của môn học gồm:

[1] 杨寄洲 (2006)《汉语教程》(第二册)(上)(修订本),北京语言大学出版社,中国。

[2] 杨寄洲 (2006)《汉语教程》(第二册)(下)(修订本),北京语言大学出版社,中国。

[3] 杨寄洲 (2006)《汉语教程》(第三册)(上)(修订本),北京语言大学出版社,中国。

            Thông qua môn học, sinh viên có thể nắm được những kỹ năng cơ bản về dịch thuật và từ vựng trong quá trình học; dịch được những câu, đoạn văn cơ bản (từ tiếng Trung sang tiếng Việt và ngược lại); phân tích và đánh giá được những câu văn, đoạn văn đã dịch sẵn; áp dụng những kỹ năng và vốn từ đã học vào bài tập cụ thể và thực tiễn cuộc sống.

 

6. Tên môn học: Dịch sơ cấp 2 (D4)

Mã môn học: NVT006

ThS. Hàn Hồng Diệp

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Rèn luyện kỹ năng dịch từ tiếng Việt sang tiếng Hán và từ tiếng Hán sang tiếng Việt cho sinh viên năm 1 chuyên ngành Ngữ văn Trung Quốc.

Vận dụng các điểm ngữ pháp và từ mới của mỗi bài để dịch các câu đơn giản, tập dịch ngược và xuôi các bài khóa. Trong giai đoạn này bắt đầu làm quen tư duy bằng ngôn ngữ đích. 

 

7. Tên môn học: DỊCH TC1 (D4)

Mã môn học: NVT007

ThS. Trần Tuyết Nhung

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: hướng dẫn lý thuyết và luyện kỹ năng dịch từ tiếng Việt sang tiếng Hán hoặc từ Hán sang Việt các câu, đoạn văn.

  • Mục tiêu môn học: giúp sinh viên năm 2 nâng cao kỹ năng dịch Việt – Hán và Hán - Việt. Sau khi hoàn tất môn học, sinh viên có thể đạt được vốn từ vựng khoảng 3000 từ. Có kỹ năng dịch những câu tương đối phức tạp, các đoạn văn tương đối khó.
  • Trình độ: dành cho sinh viên năm thứ 2, khối D4.
  • Nội dung bài giảng bao gồm các phần:
    • Từ vựng: Giải thích từ ngữ, từ chuyên môn,thành ngữ, tục ngữ và các ngữ cố định, mở rộng từ.
    • Từ pháp: giảng dạy cách sử dụng từ ngữ, phân biệt cách dùng của những từ cận nghĩa. Người dạy đưa ra các câu tiếng Việt yêu cầu sinh viên dịch sang tiếng Hoa. Sinh viên cũng có thể tự đặt câu.
    • Bài khóa: Sinh viên đọc dịch bài khóa sang Tiếng Việt. Nội dung các bài khóa phản ánh cuộc sống xã hội đương đại Trung Quốc được chắt lọc từ báo chí, internet.Người dạy hướng dẫn sinh viên dịch những đoạn văn khó một cách lưu loát, phù hợp với văn phong tiếng Việt.
    • Bài tập: Đọc, dịch các đoạn văn ngắn. Thực hành dịch xuôi, dịch ngược. Yêu cầu sinh viên dịch các mẫu câu dài, phức tạp từ tiếng Hoa sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng Hoa.

       

      8. Tên môn học: DỊCH TC2 (D4)

      Mã môn học: NVT008

      ThS. Nguyễn Thị Thanh Hương

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Đây là môn học bắt buộc dành cho sinh viên năm 2 khối D4, học kỳ 4. Môn học bao gồm 10 bài, được thiết kế đầy đủ các phần: bài khóa, từ vựng, bài tập luyện dịch trên lớp và bài tập về nhà.

  • Nội dung bài giảng bao gồm các phần:
    • Từ vựng: Giải thích từ ngữ và các ngữ cố định, mở rộng từ.
    • Ngữ pháp: giảng dạy các điểm ngữ pháp cơ bản. Yêu cầu sinh viên vận dụng các điểm ngữ pháp để đặt câu, sửa lỗi sai cho sinh viên.
    • Bài khóa: Hướng dẫn sinh viên đọc dịch bài khóa sang Tiếng Việt. Người dạy hướng dẫn sinh viên những điểm ngữ pháp tương đối khó xuất hiện trong bài khóa.
    • Bài tập: Liên kết từ, dùng từ cho sẵn để đặt câu, sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh, sửa câu sai.

       

      43. Tên môn học: Ngữ pháp sơ cấp 2 (D4)

      Mã môn học: NVT036

      TS. Khưu Chí Minh, ThS. Huỳnh Nguyễn Thùy Trang

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

      Nội dung môn học chủ yếu về kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cơ bản (ý nghĩa và cách sử dụng các phó từ, liên từ, kết cấu cố định…) kết hợp so sánh với tiếng Việt thông qua các bài hội thoại, điểm ngữ pháp và các dạng bài tập (dịch câu, điền chỗ trống, hoàn thành câu, đặt câu, sửa câu sai, hoàn thành đối thoại…).

      Giáo trình chính của môn học:

      [1] 杨寄洲(2006),汉语教程(第三册)(上)(修订本),北京语言大学出版社,中国。

      [2] 杨寄洲(2006),汉语教程(第三册)(下)(修订本),北京语言大学出版社,中国。

      Thông qua môn học, sinh viên có thể nắm vững được những kết cấu ngữ pháp cơ bản để ứng dụng trong các loại hình diễn đạt khác nhau, vận dụng linh hoạt những từ vựng và cấu trúc ngữ pháp đã học để bước đầu diễn đạt bằng tiếng Hán, có khả năng áp dụng các kiến thức đã học trên lớp vào thực tiễn cuộc sống, sử dụng thành thạo tiếng Trung cơ bản.

       

      44. Tên môn học: Ngữ pháp TC1 (khối D4)

      Mã môn học: NVT037

      ThS. TRẦN TUYẾT NHUNG

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Tiến hành giảng dạy các điểm ngữ pháp, các cấu trúc ngữ pháp cơ bản.

  • Mục tiêu môn học: giúp sinh viên năm 2 nâng cao kỹ năng dịch Việt – Hán và Hán - Việt. Sau khi hoàn tất môn học, sinh viên có thể đạt được vốn từ vựng khoảng 3000 từ. Có kỹ năng dịch những câu tương đối phức tạp, các đoạn văn tương đối khó.
  • Trình độ: dành cho sinh viên năm thứ 2, khối D4.
  • Trọng điểm giảng dạy tập trung vào các nội dung: từ vựng, từ pháp, bài khóa, bài tập luyện dịch.
  • Nội dung bài giảng bao gồm các phần:
    • Từ vựng: Giải thích từ ngữ, từ chuyên môn,thành ngữ, tục ngữ và các ngữ cố định, phối hợp và mở rộng từ.
    • Từ pháp: giảng dạy cách sử dụng từ ngữ. Người dạy chúng trọng vào việc hướng dẫn sinh viên phân biệt cách dùng của những từ cận nghĩa. Yêu cầu sinh viên vận dụng từ ngữ đã học trong phần ngữ pháp để đặt câu, sửa lỗi sai cho sinh viên.
    • Bài khóa: Hướng dẫn sinh viên đọc dịch bài khóa sang Tiếng Việt. Nội dung các bài khóa phản ánh cuộc sống xã hội đương đại Trung Quốc được chắt lọc từ báo chí, internet. Người dạy hướng dẫn sinh viên những điểm ngữ pháp tương đối khó xuất hiện trong bài khóa.
    • Bài tập: Liên kết từ, dùng từ cho sẵn để đặt câu, sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh. Phần bài tập thường chú trọng vào việc sử dụng và phân biệt từ loại của từ, cách dùng của từ cận nghĩa.

       

      45. Tên môn học: Ngữ pháp TC2(khối D4)

      Mã môn học: NVT038

      ThS. TRẦN TUYẾT NHUNG

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Tiến hành giảng dạy các điểm ngữ pháp, các cấu trúc ngữ pháp  nâng cao.

  • Mục tiêu môn học: giúp sinh viên năm 2 nâng cao kỹ năng dịch Việt – Hán và Hán - Việt. Sau khi hoàn tất môn học, sinh viên có thể đạt được vốn từ vựng khoảng 3000 từ. Có kỹ năng dịch những câu tương đối phức tạp, các đoạn văn tương đối khó.
  • Trình độ: dành cho sinh viên năm thứ 2, khối D4.
  • Nội dung bài giảng bao gồm các phần:
  • Từ vựng: là những từ mới xuất hiện trong bài khóa. Ở mỗi bài có khoảng từ 40 đến 60 từ vựng bao gồm cả hư từ và thực từ. Bổ sung thêm vào lượng từ vựng mà sinh viên đã tích lũy từ trước.
  • Bài khóa: là những bài văn được trích dẫn từ báo chí Trung Quốc, hoặc những tác phẩm văn học nổi tiếng của Trung Quốc, phản ánh chân thật đời sống, văn hóa, xã hội... của người dân Trung Quốc. Giúp sinh viên có kiến thức nền tảng, hỗ trợ cho việc dịch thuật.
  • Bài tập luyện dịch: giáo viên sẽ dựa trên những từ vựng trọng điểm ở mỗi bài để xây dựng những bài tập nâng cao trình độ dịch thuật của sinh viên từ câu văn sang đoạn phức tạp.

    Môn Dịch TC2 sẽ là tiền đề để sinh viên tiếp tục học Môn Dịch Cao Cấp sau này.

     

    9. Tên môn học: Đọc báo Trung Quốc

    Mã môn học: NVT009

    ThS. Cao Thị Quỳnh Hoa

    Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

    Đọc báo Trung Quốc là môn học rèn luyện kỹ năng đọc hiểu với các thể tài báo chí có nội dung đề cập mọi lĩnh vực đời sống Trung Quốc đương đại như ngoại giao, cải cách mở cửa, kinh tế, môi trường, giáo dục, việc làm, giao thông, thanh niên, phụ nữ, hôn nhân, …

    Trọng điểm giảng dạy học tập tập trung vào các nội dung: từ ngữ, kết cấu - mẫu câu, ngữ đoạn, thể loại, kỹ năng đọc hiểu.

    • Phần 1. Những nội dung giảng dạy về từ ngữ
      1. Từ ngữ cơ bản thường dùng trong báo chí
      2. Thuật ngữ chuyên ngành: chú trọng những từ ngữ chuyên môn mới xuất hiện, khó hiểu hoặc những từ ngữ có nội hàm văn hóa cao.
      3. Thành ngữ và các ngữ cố định.
      4. Những từ ngữ rút gọn, các cách diễn đạt vắn tắt
      5. Cách dùng các hư từ
    • Phần 2. Các loại câu thông dụng trong báo chí: câu thường dùng trong báo chí có 3 đặc điểm: câu dài, câu khó, câu phức tạp. Trong khóa học này, chú trọng các loại câu sau: câu vị ngữ động từ, câu thường dùng trong văn ngôn và câu nhiều thành phần. Luyện tập rút gọn câu dài thành các câu cơ bản, phân tích kết cấu câu để hiểu chính xác ý nghĩa câu (không chú trọng luyện tập đặt câu).
    • Phần 3. Các đoạn văn: hướng dẫn phương pháp đọc hiểu chính xác từng đoạn và bài văn: tìm ý nghĩa chủ đề của từng đoạn văn, mối quan hệ ngữ pháp của các câu trong đoạn văn và giữa các đoạn với nhau, vai trò của từng đoạn văn trong cả bài, khái quát ý nghĩa của cả bài. Phân tích bố cục của bài báo để nâng cao khả năng đọc hiểu báo chí.
    • Phần 4. Sinh viên thực hành: sinh viên chia thành các nhóm, mỗi nhóm tự tìm các bài báo có tính thời sự, tóm tắt nội dung và phân tích trước lớp, các nhóm tiến hành thảo luận và tự đánh giá tổng kết dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

       

      10. Tên môn học: Đọc hiểu sơ cấp (D1)

      Mã môn học: NVT010

      ThS. Vũ Thị Hương Trà, TS. Hoàng Tố Nguyên

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

              Đây là môn học bắt buộc dành cho sinh viên ở học kỳ 2/ học kỳ hè năm thứ nhất. Môn học nhằm hướng dẫn, rèn luyện cho sinh viên nắm vững các kỹ năng đọc hiểu; từng bước trau dồi khả năng đọc hiểu độc lập cho sinh viên. Giáo  trình chính dành cho môn học là汉语系列阅读修订版第一册do Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh biên soạn, tác giả 张丽娜chủ biên. Giáo trình này cung cấp cho người học vốn từ vựng đa dạng, phù hợp trình độ; các bài đọc có nội dung phong phú thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như: kinh tế, văn hóa, ẩm thực, đời sống xã hội, hôn nhân và gia đình...; Thông qua những bài đọc này, SV bên cạnh việc nắm bắt được những kiến thức kỹ năng ngôn ngữ cần thiết, còn có thể mở rộng thêm sự hiểu biết của mình về đất nước và con người Trung Quốc ở nhiều khía cạnh khác nhau. Môn học cũng sẽ giúp sinh viên củng cố và nắm chắc hơn các cấu trúc ngữ pháp cũng như ý nghĩa của một số từ ngữ khó trong từng ngữ cảnh cụ thể... Mỗi đơn vị bài trong sách được phân thành 4 đoạn đọc (trung bình SV sẽ học 3 đoạn/5 tiết) có nội dung thống nhất với chủ đề chính của toàn bài. GV khi lên lớp sẽ giới thiệu những từ ngữ, cấu trúc trọng tâm, hướng dẫn SV đọc bài, tìm thông tin và thực hiện phần bài tập sau mỗi đoạn đọc để sinh viên rèn kỹ năng đọc và hiểu rõ nội dung của từng bài học.

       

      11. Tên môn học: Đọc hiểu sơ cấp (D4)

      Mã môn học:NVT010

      ThS. Vũ Thị Hương Trà, TS. Hoàng Tố Nguyên

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

      Nội dung môn học chủ yếu hướng dẫn, rèn luyện cho sinh viên nắm vững được các kỹ năng đọc hiểu như: đọc lướt 400 từ trong 3 – 3.5 phút để tìm ý chính của bài hoặc các thông tin cần thiết, đọc và đoán nghĩa của từ mới trong bài, phân tích bài đọc, tóm tắt nội dung của bài đọc; đồng thời làm đúng các bài tập cũng như các đề thi về phán đoán đúng sai, điền từ.... Mục tiêu của môn học này là củng cố và nâng cao vốn từ vựng của sinh viên, giúp sinh viên nắm vững các  cấu trúc phức tạp của câu, đồng thời rèn luyện cho sinh viên kỹ năng đọc hiểu các bài đọc với nhiều chủ đề khác nhau như: gia đình, xã hội, tự nhiên, văn hóa, văn học, công nghệ thông tin...

      GV khi ở trên lớp sẽ giới thiệu những từ vựng chính, hướng dẫn SV hiểu các cấu trúc câu quan trọng trong bài và hiểu ý chính của bài, sau đó cho SV đọc lướt nắm thông tin và làm bài tập theo thời gian quy định, cuối cùng GV sửa bài và cho SV đọc kỹ lại để hiểu bài hơn; hoặc GV đặt câu hỏi thảo luận có liên quan đến bài học và cho SV tóm tắt bài khóa, trình bày và nêu ý kiến về bài học.

       

      12. Tên môn học: Đọc hiểu trung cấp (D1)

      Mã môn học: NVT011

      ThS. Cao Thị Quỳnh Hoa

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Thông qua các kĩ năng đọc, người học sẽ tiếp xúc với các văn bản phù hợp với trình độ và từng kĩ năng đọc.

      Người học sẽ được học về các thành ngữ, cách phân tích các mẫu câu, các đoạn văn và cả văn bản.

      Tuỳ theo yêu cầu của bài tập từng văn bản, người học sẽ học các kĩ năng về đọc như đọc kĩ, đọc lướt hoặc đọc tìm thông tin. Sau đó sẽ hoàn thành các bài tập theo văn bản.

      Nội dung  bài học sẽ thay đổi tuỳ theo từng khoá học, nhưng cũng chỉ xoay quanh các chủ đề như là: Giáo dục, Cuộc sống, Đất nước con người, Kinh tế xã hội, Bảo vệ môi trường, Khoa học kĩ thuật v.v....

       

      13. Tên môn học: Đọc hiểu trung cấp (D4)

      Mã môn học: NVT011

      ThS. Cao Thị Quỳnh Hoa

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Thông qua các kĩ năng đọc, người học sẽ tiếp xúc với các văn bản phù hợp với trình độ và từng kĩ năng đọc.

      Người học sẽ được học về các thành ngữ, cách phân tích các mẫu câu, các đoạn văn và cả văn bản.

      Tuỳ theo yêu cầu của bài tập từng văn bản, người học sẽ học các kĩ năng về đọc như đọc kĩ, đọc lướt hoặc đọc tìm thông tin. Sau đó sẽ hoàn thành các bài tập theo văn bản.

      Nội dung  bài học sẽ thay đổi tuỳ theo từng khoá học, nhưng cũng chỉ xoay quanh các chủ đề như là: Cuộc sống của sinh viên, Giao tiếp trong xã hội, Văn hoá ẩm thực, du lịch, Bảo vệ môi trường, Mua sắm, Sức khoẻ,  Phong tục tập quán v.v....

       

      14. Tên môn học: Giao tiếp sơ cấp

      Mã môn học: NVT012

      ThS. TRẦN TUYẾT NHUNG

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

  • Nội dung môn học chủ yếu cung cấp cho sinh viên đủ từ vựng, cấu trúc câu, khả năng nghe hiểu để giao tiếp cơ bản thành công. Đồng thời thực hành để rèn luyện vận dụng kiến thức môn học vào các tình huống giao tiếp cơ bản hằng ngày. Thông qua môn học sinh viên nắm được cách thức và phương pháp khi tiến hành giao tiếp trong những tình huống khác nhau.
  • Chủ đề giảng dạy xoay quanh các vấn đề : ẩm thực, quan điểm về nghề nghiệp lý tưởng, giao tế , mua sắm – trả giá, nói về sở thích cá nhân…
  • Nội dung bài giảng bao gồm các phần:
    • Từ vựng: Các từ ngữ cơ bản thường dùng trong giao tiếp, từ chuyên môn,thành ngữ, tục ngữ và các ngữ cố định.
    • Mẫu câu: Mẫu câu cơ bản sử dụng cho những tình huống giao tiếp theo chủ đề khác nhau.
    • Hội thoại: bao gồm các mẫu hội thoại theo chủ đề. Sinh viên tiến hành đọc, dịch và thực hành giao tiếp dựa trên nội dung bài học.
    • Bài tập: Thực hành đặt câu với các từ ngữ cho sẵn, căn cứ vào những câu cho sẵn để hoàn thành đàm thoại. Đọc và thực hành các đoạn đàm thoại ngắn.
    • Thực hành nói theo chủ đề. Sinh viên chia thành nhóm thực hành nói theo chủ đề trước lớp. Giáo viên đánh giá bài nói, phân tích lỗi sai về ngữ pháp, cách thức biểu đạt, cách vận dụng từ ngữ, nội dung của bài nói.

       

      15. Tên môn học: Giáo học pháp

      Mã môn học: NVT013

      ThS. Bùi Thị Hạnh Quyên

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

      Môn học hướng dẫn những phương pháp giảng dạy các nội dung chủ yếu khi học tiếng Trung Quốc như phương pháp giảng dạy về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, chữ viết, đồng thời cũng hướng dẫn phương pháp giảng dạy những kỹ năng cơ bản như nghe, nói, đọc, viết. Ngoài ra người học còn được luyện tập xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình giảng dạy, cách đánh giá, khen thưởng hoặc phê bình. Tham gia môn học này, người học sẽ thực hành soạn giáo án nội dung giảng dạy, thao giảng trên lớp, đóng góp ý kiến, thảo luận để rút ra kinh nghiệm từ bản thân và từ những người học khác.

       

      16. Tên môn học: HÁN TỰ 1

      Mã môn học: NVT014

      TS. Trương Gia Quyền

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

      Môn học cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về chữ Hán, để người học có một cái nhìn khái quát về loại chữ hình tượng này. Nội dung chủ yếu bao gồm: Nguồn gốc hình thành chữ Hán, tại sao chữ Hán không đi theo con đường latinh hoá; Kết cấu chữ Hán; Chữ Hán được tạo ra bằng cách nào; cung cấp kiến thức bộ thủ, quy tắc bút thuận, giúp người học dễ nắm, dễ nhớ, dễ viết chữ; cung cấp một số văn hoá qua chữ Hán, từ đó phân biệt những từ có hình dạng gần nhau, hay nhầm lẫn...Đồng thời, môn học còn giúp người học tìm hiểu những văn hoá ẩn chứa bên trong hình thể của chữ, từ đó, người học sẽ hiểu được tại sao chữ này lại viết như vậy, có ý nghĩa gì, âm đọc như thế nào?...

      Thông qua môn học, người học hiểu được chữ Hán được hình thành như thế nào, vận dụng được những kiến thức đã học vào trong việc học, nhớ, viết chữ, từ đó cảm thấy hứng thú hơn với việc học chữ Hán, tiếng Hán, góp phần nâng cao trình độ tiếng Hán.

       

      17. Tên môn học: HÁN TỰ 2

      Mã môn học: NVT015

      PGS.TS Nguyễn Đình Phức, ThS. Diệc Thế An

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

      Môn học này tiếp nối môn Hán tự 1, tiếp tục cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về chữ Hán, tập trung chủ yếu vào 05 khía cạnh sau:

      - Nguyên lý diễn biến hình thể của chữ Hán

      - Chữ Hán giản thể và cuộc cải cách văn tự ở Trung Quốc

      - Chữ Hán trong Hán tự giản hóa phương án và Giản hóa tự tổng biểu

      - Phương pháp giản hóa chữ Hán

      - Nguyên tắc đối ứng giữa chữ giản thể và phồn thể

      - Bài tập ứng dụng, thuyết trình

      Thông qua chuyên đề này, người học nắm chắc nguyên tắc chuyển đổi giữa hai hệ thống chữ viết, tạo thuận lợi cho việc tác nghiệp sau khi tốt nghiệp.

       

      18. Tên môn học: Khái lược lịch sử Trung Quốc

      Mã môn học: NVT016

      GVC Võ Mai Bạch Tuyết

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

      Giới thiệu khái quát lịch sử hình thành và phát triển củadân tộcTrung hoa và nước Trung quốc theo chiều dài lịch sử và thành tựu văn hóa của nước đó qua các thời kỳ.

       

      19. Tên môn học: Khẩu ngữ cao cấp 1

      Mã môn học: NVT017

      TS.Tống Thị Quỳnh Hoa

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

      Thuyết trình, thảo luận theo các chủ đề nhằm nâng cao kỹ năng khẩu ngữ của người học. Nội dung bài khóa phong phú, gần gũi, liên quan đến những vấn đề nổi bật trong đời sống xã hội thực tế. Người học trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm, trao đổi ý kiến hoặc tranh luận đa chiều, vừa nâng cao kỹ năng khẩu ngữ, vừa bổ sung kiến thức xã hội, nâng cao tinh thần làm việc theo nhóm....

      Nội dung chủ yếu gồm có:

      Phần 1, giới thiệu các kỹ năng biểu đạt.

      Phần 2, các bài khóa chính bao gồm nội dung về tình yêu hôn nhân, bình đẳng nam nữ, giáo dục gia đình, kinh tế, môi trường sinh thái, quan niệm sống, sự nghiệp ....   

      Phần 3, thực hành: chia nhóm thảo luận hoặc cá nhân thuyết trình. Trao đổi thảo luận, trình bày xoay quanh các vấn đề liên quan đến bài khóa. Giúp người học nắm rõ nội dung bài khóa, đồng thời trên cơ sở đó phát triển mở rộng nội dung thảo luận, trao đổi ý kiến, rèn luyện kỹ năng diễn đạt.

       

      20. Tên môn học: Khẩu ngữ cao cấp 2

      Mã môn học: NVT018

      ThS. Hàn Hồng Diệp

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

      Các bài khóa với chủ đề phong phú, gần gũi với thực tế, đưa ra nhiều luồng ý kiến khác nhau đan xen để người học có thể tiến hành thảo luận xung quanh các vấn đề nổi bật của xã hội ngày nay. Mỗi một đề tài đều có khoảng 3 bài khóa nói về các quan điểm theo từng đề tài, sinh viên thuyết trình xoay quanh vấn đề và các quan điểm được đề cập trong đề tài để làm rõ vấn đề. Sau đó các nhóm chia nhau từng vấn đề cụ thể để triển khai và đưa ra quan điểm của nhóm mình. Giáo viên và sinh viên cùng góp ý để làm rõ vấn đề chưa được giải quyết.

       

      21. Tên môn học: Khẩu ngữ sơ cấp 1 (D1)

      Mã môn học: NVT019

      TS. Hoàng Tố Nguyên, ThS. Huỳnh Nguyễn Thùy Trang

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

      Nội dung môn học chủ yếu hướng dẫn cho sinh viên mới bắt đầu học tiếng Trung những kiến thức cơ bản về chữ Hán, cách phát âm, hệ thống phiên âm, ngữ âm, ngữ điệu, đồng thời cung cấp cho sinh viên từ vựng, cấu trúc câu, rèn luyện cho sinh viên kỹ năng đàm thoại ở mức độ sơ cấp.

                  Thông qua môn học, sinh viên có thể nắm vững được các quy tắc về phát âm, vận dụng tốt các câu nói cơ bản trong cuộc sống hàng ngày;sử dụng thuần thục những từ ngữ, mẫu câu và ngữ pháp đơn giản để có thể giao tiếp suôn sẻ; phát âm chính xác, nghe hiểu các đoạn hội thoại đơn giản và có khả năng giao tiếp lưu loát những câu đàm thoại cơ bản trong cuộc sống hàng ngày.

      Giáo trình chính của môn học gồm:

      [1] 《汉语教程》(第一册)(上)(修订本),杨寄洲,北京语言大学出版社,2006年版

      [2] 《汉语教程》(第一册)(下)(修订本),杨寄洲,北京语言大学出版社,2006年版

      [3] 《汉语教程》(第二册)(上)(修订本),杨寄洲,北京语言大学出版社,2006年版

      Nội dung chi tiết môn học: tổng cộng học 9 buổi, 5 tiết / buổi. Mỗi bài bao gồm sáu phần: bài khóa, từ mới, chú thích, ngữ âm, ngữ pháp, bài tập.

      GV hướng dẫn SV hiểu rõ nghĩa và phát âm chính xác các từ mới và nắm vững các điểm ngữ pháp chính, chú thích, các mẫu câu đàm thoại, đoạn văn trong bài khóa. Sau khi hoàn thành xong phần từ mới, chú thích, ngữ âm, ngữ pháp, bài khóa, GV cho SV làm bài tập theo giờ quy định, sau đó chỉnh sửa và cuối cùng cho SV thực hành đàm thoại, đọc lưu loát nội dung bài khóa, bài đọc thêm; đồng thời GV đặt các câu hỏi có liên quan đến bài học cho SV trả lời.

       

      22. Tên môn học: Khẩu ngữ sơ cấp 1(D4)

      Mã môn học: NVT019

      TS. Khưu Chí Minh

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

      Khẩu ngữ sơ cấp 1 (D4)là môn học rèn luyện kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Trung, kết hợp với kiến thức ngữ pháp và kỹ năng dịch của môn Ngữ pháp sơ cấp 1 (D4) và Dịch sơ cấp 1 (D4). Môn học gồmkhoảng 1000 từ vựng, với nhiều chủ điểm về nhiều lĩnh vực trong đời sống hàng ngày, có ghi âm mẫu của người bản xứ với phát âm chuẩn xác.

      Giáo trình chính của môn học:

      [1] 《汉语教程》(第二册)(上)(修订本),杨寄洲,北京语言大学出版社,2006年版

      [2] 《汉语教程》(第二册)(下)(修订本),杨寄洲,北京语言大学出版社,2006年版

      [3] 《汉语教程》(第三册)(上)(修订本),杨寄洲,北京语言大学出版社,2006年版

      Qua môn học sinh viên có thể phát âm đúng các thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu trong hệ thống phiên tiếng Trung Quốc, có thể giao tiếp đơn giản trong các chủ đề thông thường, diễn tả được ý của mình trong nhiều hoàn cảnh khác nhau, hiểu biết hơn về đất nước và con người Trung Quốc, vận dụng được những kiến thức ngữ pháp cơ bản vào thực tế giao tiếp.

       

      23. Tên môn học:Khẩu ngữ Sơ cấp 2 (D1)

      Mã môn học:NVT020

      TS.CÁI THI THỦY

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

      Đây là môn học bắt buộc đối với tất cả các sinh viên năm thứ nhất khi bước vào học kỳ thứ 2 (học kỳ 2, năm I). Nội dung môn học chủ yếu cung cấp cho sinh viên từ vựng, cấu trúc câu, rèn luyện khả năng giao tiếp,  nghe hiểu cho sinh viên ở mức độ cao hơn.

       

      24. Tên môn học: Khẩu ngữ sơ cấp 2(D4)

      Mã môn học: NVT020

      ThS. Hàn Hồng Diệp

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

      Đây là môn học bắt buộc đối với tất cả các sinh viên năm thứ nhất khi bước vào học kỳ thứ 2 (học kỳ 2, năm I). Nội dung môn học chủ yếu cung cấp cho sinh viên từ vựng, cấu trúc câu, rèn luyện khả năng giao tiếp, nghe hiểu cho sinh viên ở cấp độ cao hơn sơ cấp. Sinh viên bước đầu làm quen tư duy bằng ngôn ngữ đích, thực hành nói và giao tiếp với các đề tài xoay quanh cuộc sống hằng ngày như: đi học, đi mua sắm, chuyện nhà, chuyện bạn bè, v.v

      Sinh viên tự trình bày một đề tài nào đó, các bạn khác tham gia đặt câu hỏi và tiến hành thực hiện giao tiếp xoay quanh đề tài vừa trình bày.

       

      25. Tên môn học: Khẩu ngữ trung cấp 1 (D1)

      Mã môn học: NVT021

      ThS. Nguyễn Minh Thúy

      Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

      Tổng cộng 6 bài với 6 chủ đề lớn, qua luyện tập, sinh viên đạt được trình độ nhất định về khả năng giao tiếp trong cuộc sống, có thể diễn đạt mạch lạc theo nội dung của 6 bài nghe, qua đó bày tỏ được quan điểm của bản thân, ngoài ra còn có thể tranh luận với mọi người về một đề tài theo bài học. Sinh viên trình bày được quan điểm cá nhân về những vấn đề trong bài học, đối thoại với nhau theo nhiều chủ đề của giáo trinh, áp dụng vào cuộc sống với những kiến thức cung cấp trong giáo trinh, sinh viên phát triển kỹ năng nói-nghe hiểu theo từng câu, đoạn, từ đó đối đáp và cư xử phù hợp trong những tình huống giao tiếp.

      a. Lên lớp:  24 tiết

      b. Thực hành làm bài tập

      1. Tự học, tự nghiên cứu: tự rèn luyện thêm kỹ năng nghe, nói
      2. Thảo luận nhóm, thuyết trình: 6 tiết
      3. Các hình thức khác: đi thực tế để thực hành giao tiếp

         

        26. Tên môn học: Khẩu ngữ trung cấp 1 (D4)

        Mã môn học: NVT021

        ThS. Nguyễn Minh Thúy

        Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

        Tổng cộng 6 bài với 6 chủ đề lớn, qua luyện tập, sinh viên đạt được trình độ nhất định về khả năng giao tiếp trong cuộc sống, có thể diễn đạt mạch lạc theo nội dung của 6 bài nghe, qua đó bày tỏ được quan điểm của bản thân, ngoài ra còn có thể tranh luận với mọi người về một đề tài theo bài học. Sinh viên trình bày được quan điểm cá nhân về những vấn đề trong bài học, đối thoại với nhau theo nhiều chủ đề của giáo trinh, áp dụng vào cuộc sống với những kiến thức cung cấp trong giáo trinh, sinh viên phát triển kỹ năng nói-nghe hiểu theo từng câu, đoạn, từ đó đối đáp và cư xử phù hợp trong những tình huống giao tiếp.

        a. Lên lớp:  24 tiết

        b. Thực hành làm bài tập

        c. Tự học, tự nghiên cứu: tự rèn luyện thêm kỹ năng nghe, nói

        d.Thảo luận nhóm, thuyết trình: 6 tiết

        e. Các hình thức khác: đi thực tế để thực hành giao tiếp

         

        27. Tên môn học: Khẩu ngữ trung cấp 2 (D1)

        Mã môn học: NVT022

        ThS. Nguyễn Minh Thúy

        Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

        Tổng cộng 6 bài với 6 chủ đề lớn, qua luyện tập, sinh viên đạt được trình độ nhất định về khả năng giao tiếp trong cuộc sống, có thể diễn đạt mạch lạc theo nội dung của 6 bài nghe, qua đó bày tỏ được quan điểm của bản thân, ngoài ra còn có thể tranh luận với mọi người về một đề tài theo bài học. Sinh viên trình bày được quan điểm cá nhân về những vấn đề trong bài học, đối thoại với nhau theo nhiều chủ đề của giáo trinh, áp dụng vào cuộc sống với những kiến thức cung cấp trong giáo trinh, sinh viên phát triển kỹ năng nói-nghe hiểu theo từng câu, đoạn, từ đó đối đáp và cư xử phù hợp trong những tình huống giao tiếp.

        a. Lên lớp:  24 tiết

        b. Thực hành làm bài tập

  1. Tự học, tự nghiên cứu: tự rèn luyện thêm kỹ năng nghe, nói
  2. Thảo luận nhóm, thuyết trình: 6 tiết
  3. Các hình thức khác: đi thực tế để thực hành giao tiếp

     

    28. Tên môn học: Khẩu ngữ trung cấp 2 (D4)

    Mã môn học: NVT022

    ThS. Nguyễn Minh Thúy

    Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

    Tổng cộng 6 bài với 6 chủ đề lớn, qua luyện tập, sinh viên đạt được trình độ nhất định về khả năng giao tiếp trong cuộc sống, có thể diễn đạt mạch lạc theo nội dung của 6 bài nghe, qua đó bày tỏ được quan điểm của bản thân, ngoài ra còn có thể tranh luận với mọi người về một đề tài theo bài học. Sinh viên trình bày được quan điểm cá nhân về những vấn đề trong bài học, đối thoại với nhau theo nhiều chủ đề của giáo trinh, áp dụng vào cuộc sống với những kiến thức cung cấp trong giáo trinh, sinh viên phát triển kỹ năng nói-nghe hiểu theo từng câu, đoạn, từ đó đối đáp và cư xử phù hợp trong những tình huống giao tiếp.

    a. Lên lớp:  24 tiết

    b. Thực hành làm bài tập

    c.Tự học, tự nghiên cứu: tự rèn luyện thêm kỹ năng nghe, nói

    d.Thảo luận nhóm, thuyết trình: 6 tiết

    e.Các hình thức khác: đi thực tế để thực hành giao tiếp

     

    29. Tên môn học: Kỹ năng biên dịch

    Mã môn học: NVT024

    GVC/ThS Trần Thị Mỹ Hạnh

    Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

    Môn học gồm 6 chuyên đề dịch viết hai chiều Hán – Viêt và  Việt – Hán trong các lĩnh vực chính trị, ngoại giao, kinh tế, thương mại,  văn hóa , xã hội, du lịch. Cụ thể như Sau:

    Chuyên đề I: Biên dịch hợp đồng thương mại( bao gồm hợp đồng mua bán, hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng BOT, hợp đồng chuyển giao kỹ thuật…)

    Chuyên đề II: Biên dịch hợp đồng dân sự (gồm hợp đồng thuê phương tiện vận chuyển,  hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng dịch vụ pháp lý, hợp đồng lao động)

    Chuyên đề III:Biên dịch các loại văn bản, chúng từ thường dùng trong doanh nghiệp, trong hoạt động xuất nhập khẩu. bản tin kinh tế

    Chuyên đề IV: Biên dịch các văn bản pháp quy (trích đoạn luật đầu tư, luật thương mại, các nghị định  chi tiết thi hành luật trong lĩnh vực kinh tế)

    Chuyên đề V:  Biên dịch văn bản chính trị, ngoại giao (thư từ, công văn, tuyên bố trong  ngoại giao)

    Chuyên đề VI:  Biên dịch tài liệu văn hóa, du lịch.

    Các văn bản dịch đều là văn bản ứng dụng trong thực tiễn, đảm bảo tính chính xác về ngôn ngữ và đa dạng về thể loại. Tài liệu chính là  giáo trình “Kỹ năng biên dịch ” do giáo viên phụ trách môn học biên soạn và thường xuyên cập nhật sát với tình hình thực tế. Trong mỗi chuyên đề,  giáo viên sẽ kết hợp  giảng  lý thuyết và hướng dẫn thực hành theo những những vấn đề  cơ bản của quy trình dịch theo các bước như sau:

    1   Từ mới và cấu trúc ngữ pháp trọng điểm

    2.   Các bước căn bản trong quy trình biên dịch.

    2.1  Phương pháp xác định cấu trúc câu (câu đơn, câu phức, câu phức nhiều tầng)

    2.2  Lựa chọn phương án thích hợp chuyển dịch cấu trúc giữa hai ngôn ngữ

    3.  Thực hành dịch, nhận xét các phương án dịch

    4   Ký xảo trong dịch thuật: tập sử dụng các thủ thuật như tách câu, ghép câu, cải biên.

    5   Ký xảo trong dịch thuật: tập sử dụng các thủ thuật như thêm bớt từ ngữ, tỉnh lược.

    6   Nguyên tắc chú thích trong dịch thuật

     

    30. Tên môn học: KỸ NĂNG PHIÊN DỊCH

    Mã môn học: NVT025

    ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng

    Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

    Phần lý thuyết:Môn học truyền thụ lý luận phiên dịch qua các mẫu câu thường gặp trong những tình huống cụ thể, giúp người học vận dụng thành thạo lí luận phiên dịch vào thực tiễn phiên dịch thông qua việc thực hành dịch thực tế.

    Phần thực hành:Môn học đ cập đến các lĩnh vực như chính trị, ngoại giao, kinh tế thương mại, xã hội, văn hóa, giáo dục v.v., rèn luyện cho sinh viên biết nắm bắt cấu trúc câu khi nghe thông tin, từ đó diễn đạt phù hợp, dịch nói lưu loát.

     

    31. Tên môn học: KỸ NĂNG VIẾT VĂN 1

    Mã môn học: NVT026

    ThS. Trương Phan Châu Tâm

    Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

    Viết là một trong những kỹ năng quan trọng khi học ngôn ngữ, và môn Kỹ năng viết văn 1 là môn bắt buộc cho các sinh viên khi vào năm 2. Môn này cung cấp các kiến thức cơ bản về kỹ năng viết từ một câu đến một đoạn văn trong tiếng Hán. Nội dung cơ bản của môn học này như sau:

    - Học cách phân biệt và viết đúng các dấu câu trong tiếng Trung Quốc.

    - Củng cố văn phạm để diễn đạt các ý tưởng ở dạng câu đơn đúng ngữ pháp.

    - Giúp sinh viên có thể soạn thảo các mẫu thư tín xã giao, các đơn từ trong hành chánh...

    - Giúp sinh viên làm quen và phát triển kỹ năng viết độc lập, sáng tạo và logic qua việc quan sát sự việc hoặc hình ảnh.

    Môn học này trọng tâm nghiêng về kỹ năng viết nên sinh viên luyện viết trên lớp và sẽ được các bạn, giảng viên đóng góp ý kiến để bài viết của mình hoàn chỉnh hơn.

     

    32. Tên môn học: Kỹ năng viết văn 2

    Mã môn học: NVT027

    TS. TRƯƠNG GIA QUYỀN

    Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

    Môn học hướng dẫn người học cách viết văn tự sự; Cách viết văn miêu tả người; Cách miêu tả tâm lý và hành động, ngôn ngữ của nhân vật. Ngoài ra, môn học còn cung cấp các kiến thức về từ vựng, về câu mẫu, về đoạn văn mẫu, về bài văn mẫu, từng bước tuần tự hướng dẫn người học viết được 01 bài hoàn chỉnh.

    Người học sau khi học môn Kỹ năng viết văn 2 sẽ có được các kiến thức về kỹ năng viết văn tự sự, văn miêu tả người; Áp dụng được những kiến thức này vào trong công việc, trong cuộc sống; Có cái nhìn đúng đắn về viết văn, kỹ năng viết văn… đều có những kiểu mẫu, công thức nhất định, không khó và khô khan như mọi người nghĩ.

     

    33. Tên môn học: Nghe nhìn

    Mã môn học: NVT028

    ThS. Nguyễn Minh Thúy

    Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

    Tổng cộng 5 bài với 5 chủ đề lớn rất phổ biến với tình hình thực tế hiện nay, cung cấp cho sinh viên kiến thức về kinh tế, văn hóa, lịch sử của nước bản địa, rèn kỹ năng và thực hành nghe nói, qua việc thưởng thức những đoạn phim ngắn, giúp sinh viên nâng cao phản xạ nghe nói, nắm bắt các mẫu câu mang tinh khẩu ngữ cao, trình bày được quan điểm cá nhân về những vấn đề trong bài học, đối thoại với nhau theo nhiều chủ đề của giáo trình. Sinh viên phát triển kỹ năng nghe nói, để từ đó có thể diễn đạt chính xác hơn và tự nhiên hơn.

    a. Lên lớp:  30 tiết

    b. Thực hành làm bài tập: 10 tiết

    c. Tự học, tự nghiên cứu: tự rèn luyện thêm kỹ năng nghe

    d. Thảo luận nhóm, thuyết trình: 5 tiết

    e. Các hình thức khác: đi thực tế để thực hành giao tiếp

     

    34. Tên môn học: Nghe sơ cấp 1 (D4)

    Mã môn học: NVT029

    ThS. Võ Ngọc Tuấn Kiệt,    ThS. Phan Thị Hà

    Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

    Nội dung môn học: từ bài 1- bài 10 quyển 2 trong bộ giáo trình nghe (《汉语听力教程》第二册胡波、杨雪梅编著, 北京语言大学出版社, 2004年版) với ba nội dung chính là: Phần luyện nghe và lý giải; phần nghe mở rộng; phần luyện tập ngữ âm ngữ điệu.

  1. Phần nghe và lý giải có ba dạng luyện tập chính gồm:

    Nghe câu và chọn đáp án đúng, nghe đoạn đối thoại và chọn đáp án đúng; nghe những hội thoại và đoạn văn ngắn phán đoán đúng sai, trả lời câu hỏi hoặc thuật lại nội dung; nghe và điền từ vào chỗ trống.

    2. Phần nghe mở rộng gồm: nghe 2 hoặc 3 đoạn văn ngắn và trả lời các câu hỏi.

    3. Phần luyện tập ngữ âm ngữ điệu gồm các bài luyện phân biệt âm và ngữ điệu, luyện tập trọng âm của câu như: 1. Nghe và đối chiếu với những câu cho sẵn xem có giống nhau không? 2. Nghe và đọc diễn cảm. 3. Nghe và chọn đáp án đúng...

    Sau mỗi 5 bài sẽ có bài ôn tập củng cố các kiến thức đã học.

     

    35. Tên môn học: Nghe sơ cấp 2 (D4)

    Mã môn học: NVT030

    ThS. Võ Ngọc Tuấn Kiệt, ThS. Phan Thị Hà

    Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

    Đây là môn nghe dành cho sinh viên năm 1 khối D4 Khoa Ngữ văn Trung Quốc học vào đầu học kỳ 2, với giáo trình nghe Hán ngữ (汉语听力教程) quyển 3, chủ biên Dương Ký Châu (杨寄洲), nhà xuất bản: Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh, năm 2000.

    Sinh viên sẽ học môn này trong 12 tuần, mỗi tuần học 4 tiết , mỗi buổi sẽ học trung bình 1 bài, như vậy sinh viên sẽ học 12 bài trong giáo trình này. Mỗi bài học gồm có 2 phần chính đó là phần nghe hiểu và phần nghe bổ sung.

    Phần nghe hiểu có 2 phần nhỏ, phần đầu là nghe và chọn đáp án đúng gồm có 10 bài tập nhỏ, sinh viên sau khi nghe băng sẽ chọn 1 đáp án trong 3 đáp án có sẵn, phần thứ 2 sinh viên sẽ được nghe một đoạn văn sau đó sẽ căn cứ theo nội dung đoạn văn đã nghe để làm các bài tập như chọn đáp án đúng sai, chọn trắc nghiệm ABC, điền vào chỗ trống, nối câu tương ứng, trả lời câu hỏi…

    Phần nghe bổ sung mỗi phần có 2 đoạn văn khác nhau với nội dung tương đối khó hơn đoạn  văn của  của phần nghe hiểu, vì vậy giáo trình chỉ yêu cầu sinh viên nắm nội dung chính của phần này mà thôi, bài tập của phần này thường là chọn đáp án đúng hoặc sai.

     

    36. Tên môn học: Nghe trung cấp 1(D1)

    Mã môn học: NVT031

    ThS. Nguyễn Minh Thúy    

    Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

    Tổng cộng 6 bài nghe với nhiều chủ đề cung cấp cho sinh viên kiến thức về kinh tế, văn hóa, lịch sử của nước bản địa, rèn kỹ năng và thực hành nghe,  qua luyện tập sinh viên nghe hiểu được câu, đoạn có nội dung rõ ràng quen thuộc với tốc độ chậm vừa cho đến bình thường, giúp sinh viên có thể nắm bắt được đại ý của các hội thoại thông thường trong khi giao tiếp với tốc độ bình thường.  Sinh viên phát triển kỹ năng nghe hiểu câu, đoạn, từ đó đối đáp và cư xử phù hợp trong những tình huống giao tiếp.

    a. Lên lớp:  24 tiết

    b. Thực hành làm bài tập

    c. Tự học, tự nghiên cứu: tự rèn luyện thêm kỹ năng nghe

    d. Thảo luận nhóm, thuyết trình: 6 tiết

    e. Các hình thức khác: đi thực tế để thực hành giao tiếp

     

    37. Tên môn học: Nghe trung cấp 1(D4)

    Mã môn học: NVT031

    ThS. Nguyễn Minh Thúy    

    Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

    Tổng cộng 6 bài nghe với nhiều chủ đề cung cấp cho sinh viên kiến thức về kinh tế, văn hóa, lịch sử của nước bản địa, rèn kỹ năng và thực hành nghe,  qua luyện tập sinh viên nghe hiểu được câu, đoạn có nội dung rõ ràng quen thuộc với tốc độ chậm vừa cho đến bình thường, giúp sinh viên có thể nắm bắt được đại ý của các hội thoại thông thường trong khi giao tiếp với tốc độ bình thường.  Sinh viên phát triển kỹ năng nghe hiểu câu, đoạn, từ đó đối đáp và cư xử phù hợp trong những tình huống giao tiếp.

    a. Lên lớp:  24 tiết

    b. Thực hành làm bài tập

    c. Tự học, tự nghiên cứu: tự rèn luyện thêm kỹ năng nghe

    d. Thảo luận nhóm, thuyết trình: 6 tiết

    e. Các hình thức khác: đi thực tế để thực hành giao tiếp

     

    38. Tên môn học: Nghe trung cấp 2(D1)

    Mã môn học: NVT032

    ThS. Nguyễn Minh Thúy    

    Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

    Tổng cộng 6 bài nghe với nhiều chủ đề cung cấp cho sinh viên kiến thức về kinh tế, văn hóa, lịch sử của nước bản địa, rèn kỹ năng và thực hành nghe,  qua luyện tập sinh viên nghe hiểu được câu, đoạn có nội dung rõ ràng quen thuộc với tốc độ chậm vừa cho đến bình thường, giúp sinh viên có thể nắm bắt được đại ý của các hội thoại thông thường trong khi giao tiếp với tốc độ bình thường.  Sinh viên phát triển kỹ năng nghe hiểu câu, đoạn, từ đó đối đáp và cư xử phù hợp trong những tình huống giao tiếp

    a. Lên lớp:  24 tiết

    b. Thực hành làm bài tập

    c. Tự học, tự nghiên cứu: tự rèn luyện thêm kỹ năng nghe

    d. Thảo luận nhóm, thuyết trình: 6 tiết

    e. Các hình thức khác: đi thực tế để thực hành giao tiếp

     

    39. Tên môn học: Nghe trung cấp 2(D4)

    Mã môn học: NVT032

    ThS. Nguyễn Minh Thúy

    Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

    Tổng cộng 6 bài nghe với nhiều chủ đề cung cấp cho sinh viên kiến thức về kinh tế, văn hóa, lịch sử của nước bản địa, rèn kỹ năng và thực hành nghe,  qua luyện tập sinh viên nghe hiểu được câu, đoạn có nội dung rõ ràng quen thuộc với tốc độ chậm vừa cho đến bình thường, giúp sinh viên có thể nắm bắt được đại ý của các hội thoại thông thường trong khi giao tiếp với tốc độ bình thường.  Sinh viên phát triển kỹ năng nghe hiểu câu, đoạn, từ đó đối đáp và cư xử phù hợp trong những tình huống giao tiếp

    a. Lên lớp:  24 tiết

    b. Thực hành làm bài tập

    c. Tự học, tự nghiên cứu: tự rèn luyện thêm kỹ năng nghe

    d. Thảo luận nhóm, thuyết trình: 6 tiết

    e. Các hình thức khác: đi thực tế để thực hành giao tiếp

     

    40. Tên môn học: NGỮ ÂM

    Mã môn học: NVT033

    TS. Khưu Chí Minh

    Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

    Môn học gồm các nội dung chính như âm thanh, ngữ âm, phiên âm quốc tế, nguyên âm, phụ âm, âm tố, âm vị, các loại thanh mẫu và vận mẫu, hiện tượng biến âm, khinh thanh, er hóa, biến điệu và ngữ điệu. Khác với các môn Khẩu ngữ sơ cấp và Khẩu ngữ trung cấp, ngoài chú trọng phát âm và chỉnh âm ra, môn Ngữ âm còn trang bị thêm các kiến thức mang tính lý luận. Về mặt lý luận, môn học chú trọng các nguyên lý phát âm của tiếng Phổ Thông và các kiến thức ngữ âm đã nêu; về thực tiễn, chú trọng chỉnh sửa phát âm thanh mẫu, vận mẫu, thanh điệu và ngữ điệu.

    Giáo trình chính của môn học: 曹文2002),汉语语音教程北京语言文化大学出版社

    Qua môn học sinh viên hiểu được các nguyên lý phát âm của tiếng Phổ Thông, nắm vững quy luật phát âm của hệ thống phiên tiếng Trung Quốc, phát âm tốt các thanh mẫu, vận mẫu, khinh thanh, er hóa, thanh điệu, ngữ điệu và có kiến thức cơ bản về phiên âm quốc tế.

     

    41. Tên môn học:NGỮ PHÁP CAO CẤP

    Mã môn học: NVT034

    ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng

    Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

    Đây là môn học bắt buộc đối với tất cả các sinh viên khi bước vào học kỳ thứ 5 (học kỳ 1, năm III). Môn học gồm 5 bài cụ thể, mỗi bài được thiết kế với đầy đủ các nội dung như từ mới, bài khoá, bài tập trên lớp, bài tập về nhà.

    - Từ mới là những từ trích dẫn từ bài khoá, đa phần là những từ thường dùng, tần số xuất hiện cao. Mỗi bài có khoảng 50 đến 70 từ mới.

    - Phần bài khoá là những bài có độ dài khoảng trên dưới 3000 từ, trong đó có những bài đã được cải biên để phù hợp với trình độ của sinh viên, có những nguyên tác của các nhà văn nổi tiếng Trung Quốc, nội dung các bài khóa phản ánh cuộc sống xã hội đương đại được chắt lọc từ báo chí, internet và từ những tác phẩm văn học.

    - Phần bài tập thường chú trọng vào việc thực hành vận dụng những điểm ngữ pháp đã học trong bài, đồng thời xen kẽ ôn lại toàn bộ những kiến thức ngữ pháp đã học trong các năm I, II. Cụ thể như: Tìm từ cận nghĩa, phối hợp từ ngữ, giải thích từ khóa, dùng từ khóa đặt câu, v.v..

    Tuy nhiên, tuỳ theo tính chất từng môn học mà mức độ chú trọng và tập trung vào mỗi phần của bài học có sự khác biệt. Nội dung học cụ thể sẽ được đề cập đến trong 13 - “Kế hoạch giảng dạy và học tập cụ thể”.

     

    42. Tên môn học: Ngữ pháp sơ cấp 1(D4)

    Mã môn học: NVT035

    ThS. TRẦN TUYẾT NHUNG        

    Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

    Nội dung môn học chủ yếu về kiến thức ngữ pháp cơ bản kết hợp so sánh với tiếng Việt thông qua các bài hội thoại, điểm ngữ pháp và bài tập dịch câu, điền chỗ trống, đặt câu, thay thế từ, sửa câu sai, hoàn thành đối thoại…

    Mục tiêu môn học: Môn học chủ yếu nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức lý thuyết và thực hành cơ bản về ngữ pháp tiếng Trung, giúp sinh viên trong giai đoạn đầu học tiếng Trung hiểu và sử dụng đúng các cấu trúc ngữ pháp đơn giản cũng như áp dụng đúng và nhuần nhuyễn vào các tình huống giao tiếp thực tiễn. Sau khi hoàn tất môn học, sinh viên có thể đạt được kỹ năng áp dụng các kiến thức đã học trên lớp vào thực tiễn cuộc sống, sử dụng thành thạo tiếng Trung cơ bản.

  • Từ vựng: Giải thích từ ngữ, từ chuyên môn,thành ngữ, tục ngữ và các ngữ cố định, phối hợp và mở rộng từ.
  • Từ pháp: giảng dạy cách sử dụng từ ngữ. Yêu cầu sinh viên vận dụng từ ngữ đã học trong phần ngữ pháp để đặt câu, sửa lỗi sai cho sinh viên.
  • Bài khóa: Hướng dẫn sinh viên đọc dịch bài khóa sang Tiếng Việt. Nội dung bài khóa gồm các bài viết được chắt lọc từ báo chí, internet, hoặc các đoạn trích từ những nguyên tác của các nhà văn, nhà soạn kịch nổi tiếng Trung Quốc.
  • Bài tập: Liên kết từ, dùng từ cho sẵn để đặt câu, sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh, điền từ vào chỗ trống trong câu, điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn và thuật lại đại ý của đoạn văn ấy. Phần bài tập thường chú trọng vào việc sử dụng và phân biệt từ loại của từ, cách dùng của từ cận nghĩa, đặt câu, điền từ, tóm tắt bài khóa.

 

46. Tên môn học: Nhập môn văn hóa Trung Quốc

Mã môn học: NVT039

TS. Tống Thị Quỳnh Hoa

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Giới thiệu khái quát văn hóa truyền thống và phong tục tập tục Trung Quốc.

Trung Quốc là một trong những chiếc nôi của văn minh nhân loại. Những thành tựu rực rỡ của nền văn minh ấy được kết tinh trong nhiều lĩnh vực như kỹ thuật, kiến trúc, điêu khắc, triết học, tôn giáo, văn học, hội họa.... “Nhập môn văn hóa Trung Quốc” giúp người học đã có trình độ tiếng Hán nhất định hiểu thêm về những thành tựu rực rỡ này. Nội dung trình bày chủ yếu gồm tư tưởng truyền thống, quan niệm đạo đức truyền thống, văn học, nghệ thuật truyền thống (hội họa, thư pháp, âm nhạc, vũ đạo, hý kịch), văn vật, kinh tế, khoa học kỹ thuật, kiến trúc, nhân sinh, tín ngưỡng, lễ nghi, lễ tết, nghề truyền thống, ẩm thực, trang phục, võ thuật, y học....

 

47. Tên môn học:PHÂN TÍCH LỖI NGỮ PHÁP THƯỜNG GẶP

Mã môn học: NVT040

ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Môn học sẽ giới thiệu những lỗi sai về ngữ pháp, từ pháp thường gặp của sinh viên trong quá trình học tập tiếng Trung. Toàn bộ các lỗi sai được chọn lọc từ chính những bài viết văn của sinh viên năm thứ 2, 3 qua nhiều khóa học để làm ví dụ minh chứng, đồng thời tiến hành phân tích sâu những lỗi sai này, qua đó chỉ ra cho sinh viên hướng sửa sai và nắm rõ vấn đề để trả lời câu hỏi: Tại sao phải diễn đạt như thế này mà không phải như thế kia?

 

48. Tên môn học: THỰC TẬP THỰC TẾ

Mã môn học: NVT041        

TS. Khưu Chí Minh

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Đây là học phần bắt buộc đối với nhưng sinh viên sắp ra trường. Môn học đòi hỏi sinh viên vận dụng những kiến thức chuyên ngành đã học vào trong thực tế, cụ thể là đến làm việc thực tế tại một công ty, cơ quan hoặc trường học trong thời gian ít nhất là một tháng. Sau khi hoàn tất một công việc thực tập, sinh viên sẽ rút ra được nhiều bài học quí báu bổ sung cho vốn kiến thức và kỹ năng của mình. Từ đó giúp sinh viên xác định và có những chọn lựa tốt nhất cho nghề nghiệp tương lai. Đây chính là bước khởi đầu cho con đường nghề nghiệp của các sinh viên khi ra trường.

 

49. Tên môn học: Tiếng Hán du lịch – khách sạn

Mã môn học: NVT042

TS. Trương Gia Quyền

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Môn học cung cấp cho người học những kiến thức về ngành du lịch, và nghề hướng dẫn viên du lịch (chủ yếu là inbound), hướng dẫn cho người học quy trình chuẩn bị đón đoàn cho đến lúc tiễn đoàn, cung cấp cho người học cách giải quyết xử lý tình huống cũng như cung cách phục vụ, chăm sóc khách hàng. Ngoài ra, người học còn được học thêm những kĩ năng mềm như: Hướng dẫn quy trình và sử dụng dịch vụ khi lưu trú khách sạn, hướng dẫn lễ nghi khi ăn tiệc – tiệc buffet…Môn học còn cung cấp những vốn từ, mẫu câu chuyên dùng trong ngành du lịch – khách sạn giúp người học có thể ứng dụng trong nghề.

Thông qua môn học, người học có được các kiến thức cơ bản về ngành du lịch và nghề hướng dẫn viên du lịch. Có được kỹ năng hướng dẫn du khách và chăm sóc khách du lịch. Áp dụng được những kiến thức, kỹ năng này vào trong công việc sau này. Có cái nhìn đúng đắn về nghề hướng dẫn viên du lịch, góp phần định hướng nghề nghiệp cho người học.

 

50. Tên môn học: Hán ngữ thương mại

Mã môn học: NVT043

GVC/ThS Trần Thị Mỹ Hạnh

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Môn học thuộc chuyên ngành ngoại thương với tài liệu và ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy  và học tập là tiếng Hán. Nội dung môn học xoay quanh các kiến thức về lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu, giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng về giao dịch, đàm phán, soạn thảo, ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu ở các doanh nghiệp có hoạt động mua bán với thương nhân sủ dụng tiếng Hán, cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết của hoạt động xuất nhập khẩu. Bên cạnh đó, sinh viên có thể  soạn thảo  được các chứng từ trong giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế thông thường bằng tiếng Hoa, sử dụng tiếng Hoa thực hiện các bước của quy trình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Môn học gồm  6 nôi dung sau:

第一章国际贸易术语

1.1贸易术语与国际贸易惯例1.2六种主要国际贸易术语1.3其他贸易术语95

1.4贸易术语的运用

第二章商品的品质、数量和包装

2.1合同的品名2.2商品的质量 2.3商品的数量 2.4商品的包装112

第三章商品的价格

3.1价格的掌握   3.2作价办法   3.3计价货币的选择    3.4佣金和折扣的运用

3.5合同中的价格条款

第四章货物的运输与保险

4.1保险概述4.2海运货物保险公司保险的范围4.3中国海洋货物运输保险条例

4.4伦敦保险协会海运货物保险条款4.5其他运输方式下的货运保险

第五章国际货款的收付5.1支付工具5.2第二节汇付和托收5.3信用证

5.4银行保函5.5国际保理  5.6各种支付方式的选用

第六章检验、索赔与仲裁

6.1商品检验 6.2索赔6.3不可抗力6.4仲裁

 

51. Tên môn học: TIẾNG HÁN VĂN PHÒNG

Mã môn học: NVT044

ThS. Hàn Hồng Diệp

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

- Đây là môn học tự chọn đối với tất cả các sinh viên khi bước vào học kỳ thứ 6 (học kỳ II, năm 3). Môn học gồm 8 bài cụ thể, mỗi bài được thiết kế với các nội dung khác nhau về  các kiến thức cơ bản của nghiệp vụ văn phòng. Trong mỗi bài khóa chia làm bốn phần với bốn  kỹ năng cơ bản là Đọc, Nghe, Nói và Viết.

- Từ mới là những từ trích dẫn từ bài khoá, đa phần là những từ thường dùng trong nghiệp vụ thương mại và giao tiếp trong công sở với tần số xuất hiện cao. Mỗi bài có khoảng 50 đến 70 từ mới.

- Phần Đọc và phần Nghe là quá trình tiếp nhận kiến thức chung, bao gồm một bài đọc có độ dài khoảng trên dưới 500 từ và các kết cấu câu thường dùng trong giao tiếp thương mại. Phần nghe cũng gồm một bài nghe khoảng 1000 từ và các kết cấu câu. Sau mỗi phần đều có bài tập tương ứng nhằm củng cố kiến thức đã học.

- Phần Nói và Viết là quá trình kiểm tra kiến thức. Phần Nói sẽ là những đề tài có liên quan đến phần Đọc và Nghe, SV sau khi nắm vững các từ chuyên môn ở phần Đọc và phần Nghe, sẽ vận dụng vào bài thuyết trình hay bài hội thoại của mình. Phần Viết sẽ giúp SV biết cách vận dụng văn phong thương mại cho văn bản của mình. 

Tuy nhiên, tuỳ theo tính chất từng bài học mà mức độ chú trọng và tập trung vào mỗi phần của bài học có sự khác biệt. Nội dung học cụ thể sẽ được đề cập đến trong 13 - “Kế hoạch giảng dạy và học tập cụ thể”.

 

52. Tên môn học: Tu từ

Mã môn học:  NVT045

ThS. Hàn Hồng Diệp

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Nội dung môn học chủ yếu cung cấp cho SV những kiến thức về tu từ trong tiếng Hán. Giúp SV hiểu và nắm được các biện pháp tu từ thường gặp trong tiếng Hán như: So sánh, ẩn dụ, đối ngẫu, v.v. Sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản trong tu từ tiếng Hán và vận dụng lý thuyết phân biệt được các biện pháp tu từ và nêu được tên gọi của nó. Tiến hành phân tích 1 bài văn để tìm ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong đó sau đó giải thích, phân tích lý do sử dụng biện pháp tu từ đó.

 

53. Tên môn học: Văn ngôn

Mã môn học: NVT046

TS.TRẦNANH TUẤN

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Văn ngôn là học phần tiếng Hán, giai đoạn trước phong trào Ngũ tứ 1919 ở Trung Quốc.

Môn học giúp người học hiểu rõ cách sử dụng từ ngữ (văn tự, ngữ âm, từ vựng) và cấu

trúc ngữ pháp, kể cả tu từ của tiếng Hán trong một giai đoạn lịch sử như đã nói.

Trên cơ sở những bài khóa (bao gồm các đoạn văn trích tuyển từ những trước tác tiêu biểu), trình bày một hệ thống từ (bao gồm thực từ và hư từ) với ngữ âm, ngữ nghĩa và ngữ pháp mang tính kế thừa – truyền thống trong ngôn ngữ Hán. Từ đó hướng dẫn người học các thao tác mang tính rèn luyện kỹ năng phân tích, dịch thuật đối với Hán cổ, có so sánh đối chiếu với Hán hiện đại. Các slide trình chiếu trên mỗi tiết học luôn hướng đến việc củng cố và mở rộng nội dung môn học.

Kết quả môn học ngoài việc trang bị các kỹ năng và kiến thức tiếng Hán như đã trình bày, môn học còn giúp người học thực hành tốt kỹ năng đọc hiểu và hành văn tốt đối với tiếng Hán hiện đại về phương diện văn viết (书面语).

Thông qua các bài khóa, người học cũng được trang bị kiến thức sơ đẳng về triết học, văn học ... của Trung Quốc, ở một thời kỳ vàng son nhất trong lịch sử.

 

54. Tên môn học: Văn tự - từ vựng học

Mã môn học: NVT047

TS. Trương Gia Quyền, ThS. Hàn Hồng Diệp

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Phần một: Khái lược về quá trình hình thành, đặc điểm, tính chất của chữ Hán. Mô tả kết cấu của chữ Hán, cách tạo chữ, phân tích hình dạng của chữ Hán, âm đọc, ngữ nghĩa, từ đó nêu lên mối quan hệ giữa hình – âm – nghĩa của chữ Hán, qua đó thấy được hướng phát triển của chữ Hán; nêu bật được mối quan hệ giữa ngôn ngữ Trung Quốc và văn tự.

Phần hai:  Từ vựng tiếng Hán hiện đại: môn học trang bị những tri thức cơ bản và kỹ năng thực hành các vấn đề về từ vựng tiếng Hán hiện đại trong chức năng diễn đạt nghĩa của chúng. Ngoài ra, môn học cũng cung cấp cho người học những những kiến thức cơ bản về cách cấu tạo từ, cách sử dụng và phân biệt các từ đồng nghĩa, phản nghĩa, ... các vấn đề về từ vựng và ngữ nghĩa của tiếng Hán hiện đại. Kết thúc môn học sinh viên được yêu cầu nắm vững phương thức cấu tạo từ, ngữ  nghĩa của từ vựng tiếng Hán hiện đại.

Thông qua môn học, người học có được các kiến thức về văn tự, từ vựng một cách hệ thống, khái quát nhất, giúp người học có cơ sở để giải thích, vận dụng những kiến thức lý thuyết này vào việc học các môn thực hành tiếng, cũng là nền tảng cơ sở cho người học chuẩn bị những kiến thức ngành để học lên bậc cao hơn. Người học sẽ có cái nhìn bao quát, tổng quan về hệ thống chữ viết, âm đọc, ý nghĩa của ngôn ngữ tiếng Hán.

 

55. Tên môn học: Văn học Trung Quốc

Mã môn học: NVT048

PGS.TS. Nguyễn Đình Phức     

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Với chất liệu là ngôn từ nghệ thuật, tác phẩm văn học trước nay luôn được xem là nơi ẩn chứa thế giới tâm linh sâu sắc nhất của dân tộc Trung Hoa. Môn học này ngoài trang bị cho sinh viên lượng kiến thức cơ bản về văn học Trung Quốc, còn hướng dẫn họ cách phân tích và nắm bắt hàm ý từ các ngôn bản nghệ thuật, nâng cao kỹ năng giao tiếp ở mảng ngôn ngữ văn hóa, tạo thuận lợi cho việc tác nghiệp chuyên môn sau khi ra trường., tạo thuận lợi cho việc tác nghiệp chuyên môn sau khi ra trường.

 

56. Tên môn học: Dịch TC3 (D1)

Mã môn học: NVT050

TS. Khưu Chí Minh 

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Nội dung môn học chủ yếu hướng dẫn lý thuyết dịch và luyện kỹ năng dịch từ tiếng tiếng Trung sang tiếng Việt và ngược lại. Mỗi bài học gồm năm phần trọng tâm là bài khóa chính, từ vựng, kết hợp và mở rộng từ ngữ, ví dụ và giải thích ngữ pháp, bài tập. Bài khóa chính và bài khóa phụ có nội dung đa dạng và thú vị, là ngữ liệu giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng dịch. Phần ngữ pháp giúp sinh viên hiểu rõ ý nghĩa và cách dùng của những từ ngữ, kết cấu phức tạp, làm cơ sở để phát triển kỹ năng dịch.

Giáo trình chính của môn học : 陈灼2003),桥梁实用汉语中级教程),北京语言大学出版社

Qua môn học sinh viên củng cố và tích lũy thêm những kiến thức dịch thuật ở trình độ trung cấp, có thể thực hiện các hoạt động dịch thuật ở trình độ tương ứng, làm cơ sở cho môn dịch cao cấp.

 

57. Tên môn học: Ngữ pháp TC3 (D1)

Mã môn học: NVT054

TS. Khưu Chí Minh

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Nội dung môn học chủ yếu về kiến thức ngữ pháp tiếng Trung ở trình độ trung cấp. Mỗi bài học gồm năm phần trọng tâm là bài khóa chính, từ vựng, kết hợp và mở rộng từ ngữ, ví dụ và giải thích ngữ pháp, bài tập. Phần kết hợp và mở rộng từ ngữ trình bày những kiểu kết hợp khác nhau của từ vựng, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các quy tắc kết hợp từ ngữ. Phần ngữ pháp giải thích một cách hệ thống cách dùng của những từ ngữ, cụm từ cố định sinh viên dễ mắc lỗi cùng những ví dụ minh họa.

Giáo trình chính của môn học : 陈灼2003),桥梁实用汉语中级教程),北京语言大学出版社

Qua môn học sinh viên củng cố và tích lũy thêm những kiến thức ngữ pháp ở trình độ trung cấp, có thể phân tích các điểm ngữ pháp và vận dụng chúng vào thực tế giao tiếp và các hoạt động dịch thuật ở trình độ trung cấp.

 

58. Tên môn học: Dịch sơ cấp 1 (D1)

Mã môn học: NVT056

ThS. Huỳnh Nguyễn Thùy Trang             

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Đây là môn học bắt buộc đối với tất cả các sinh viên năm thứ nhất khi bước vào học kỳ đầu tiên (học kỳ 1, năm I). Môn học gồm 35 bài cụ thể, mỗi bài được thiết kế với đầy đủ các nội dung như từ mới, bài khoá, ngữ âm, ngữ pháp, bài tập. Môn học rèn luyện kỹ năng dịch Việt – Hán, Hán – Việt, giúp sinh viên vận dụng thông thạo các cấu trúc ngữ pháp và từ vựng đã học trong dịch thuật Việt – Hán, Hán – Việt, đồng thời tạo kiến thức nền để sinh viên tiếp tục học chương trình Dịch sơ cấp 2.

Giáo trình chính của môn học gồm:

[1] 杨寄洲 (2006)《汉语教程》(第一册)(上)(修订本),北京语言大学出版社,中国。

[2] 杨寄洲 (2006)《汉语教程》(第一册)(下)(修订本),北京语言大学出版社,中国。

[3] 杨寄洲 (2006)《汉语教程》(第二册)(上)(修订本),北京语言大学出版社,中国。

            Thông qua môn học, sinh viên có thể nắm được những kiến thức cơ bản về dịch thuật, ngữ âm và ngữ pháp trong tiếng Hán (trình độ sơ cấp);hình thành và từng bước hoàn thiện kỹ năng dịch thuật cơ bản; có khả năng dịch một số câu và đoạn văn đơn giản (từ tiếng Trung sang tiếng Việt và ngược lại); áp dụng các kiến thức đã học trên lớp vào thực tiễn cuộc sống, sử dụng thành thạo tiếng Hán cơ bản.

 

59. Tên môn học:  Dịch sơ cấp 2 (D1)

Mã môn học: NVT057

ThS. Trương Phan Châu Tâm                   

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Nối tiếp môn Dịch sơ cấp 1, môn học này tiếp tục cung cấp từ vựng, các điểm ngữ pháp cơ bản cho sinh viên.

Đây là môn học bắt buộc đối với tất cả các sinh viên năm thứ nhất khi bước vào học kỳ thứ 2 (học kỳ 2, năm I). Môn học gồm 28 bài cụ thể, mỗi bài được thiết kế với đầy đủ các nội dung như từ mới, bài khoá, ngữ pháp, bài tập.

Môn học rèn luyện kỹ năng dịch Việt – Hán, Hán – Việt, giúp sinh viên vận dụng thông thạo các cấu trúc ngữ pháp và từ vựng đã học trong dịch thuật Việt – Hán, Hán – Việt, đồng thời tạo kiến thức nền để sinh viên tiếp tục học chương trình Dịch trung cấp.

 

60. Tên môn học: DỊCH TRUNG CẤP 1 (Khối D1)

Mã môn học: NVT058

ThS. Vũ Thị Hương Trà     

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Đây là môn học bắt buộc dành cho sinh viên ở học kỳ 1 năm thứ hai. Môn học nhằm hướng dẫn lý thuyết và rèn luyện kỹ năng dịch từ tiếng Hán sang tiếng Việt và từ tiếng Việt sang tiếng Hán các mẫu câu, đoạn văn ở cấp độ đầu trung cấp. Môn học sẽ giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức cơ bản về kỹ năng dịch Việt – Hán; Hán – Việt đã học trước đó, đồng thời bổ sung thêm những kiến thức mới về cách dịch một số mẫu câu, đoạn văn đặc biệt là những mẫu câu, đoạn văn có chứa các từ ngữ khó, dễ  nhầm lẫn với các từ đồng nghĩa, cận nghĩa trong tiếng Hán, giúp sinh viên nắm vững kiến thức môn học, từ đó có thể thực hành dịch các cấu trúc, đoạn văn ở cấp độ phù hợp, trong từng ngữ cảnh cụ thể...

Giáo trình chính dành cho môn học này là:汉语教程(修订本)(第三册,上)do Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh biên soạn, tác giả 杨寄洲 chủ biên. Giáo trình gồm 13 bài, mỗi bài sẽ gồm 5 nội dung chính là: từ vựng, bài khóa, chú thích, cách sử dụng từ ngữ trọng tâm và phần bài tập thực hành.  Thời lượng trung bình dành cho mỗi bài học là 5 tiết. GV khi lên lớp sẽ phân tích, giải thích cách sử dụng những từ ngữ, cấu trúc trọng tâm, hướng dẫn SV thông qua bài học thực hành dịch câu, đoạn văn với những từ ngữ mới học và hoàn thành phần luyện tập cuối bài.

 

61. Tên môn học: DỊCH TC2 (D1)

Mã môn học: NVT059

ThS. NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG    

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Đây là môn học bắt buộc dành cho sinh viên năm 2 khối D1, học kỳ 4. Môn học bao gồm 12 bài, được thiết kế đầy đủ các phần: bài khóa, từ vựng, bài tập luyện dịch trên lớp và bài tập về nhà.

  • Ở mỗi bài có khoảng từ 30 đến 50 từ vựng bao gồm cả hư từ và thực từ. Bổ sung thêm vào lượng từ vựng mà sinh viên đã tích lũy từ trước.
  • Phần bài khóa là những bài văn được trích dẫn từ báo chí Trung Quốc, phản ánh chân thật đời sống, văn hóa... của người dân Trung Quốc. Giúp sinh viên có kiến thức nền tảng, hỗ trợ cho việc dịch thuật.
  • Bài tập luyện dịch: giáo viên sẽ dựa trên những từ vựng trọng điểm ở mỗi bài để xây dựng những bài tập nâng cao trình độ dịch thuật của sinh viên từ câu đơn giản đến phức tạp.

Môn Dịch TC2 sẽ là tiền đề để sinh viên tiếp tục học Môn Dịch Cao Cấp sau này.

 

62. Tên môn học:Nghe sơ cấp 1 (D1)

Mã môn học: NVT060

ThS. Võ Ngọc Tuấn Kiệt, ThS. Phan Thị Hà

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Nội dung môn học: từ bài 1- bài 14 quyển 1 và từ bài 1-bài 4 quyển 2 trong bộ giáo trình nghe (《汉语听力教程》,第一册、第二册,胡波、杨雪梅编著, 北京语言大学出版社, 2004年版)

- Từ bài 1 đến bài ôn tập số 1 (quyển 1): Luyện nghe về thanh mẫu vận mẫu, thanh điệu, âm tiết, gồm các dạng bài nghe:

Phần luyện nghe thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu

1. Nghe và đọc theo

2. Nghe và điền vào các thanh mẫu, vận mẫu hoặc thanh điệu và đọc đáp án.

3. Nghe và đối chiếu với những âm tiết cho sẵn xem có giống nhau không.

Phần luyện ngữ âm ngữ điệu:

  1. Nghe và nhắc lại
  2. Nghe và điền các âm tiết còn thiếu vào chỗ trống

-Từ bài 6 đến bài 14 (quyển 1): gồm phần nghe và lý giải, phần ngữ âm ngữ điệu.

Phần nghe và lý giải gồm:

  1. Luyện nghe những câu ngắn vàchọn đáp án đúng.
  2. Nghe đoạn hội thoại để chọn đáp án đúng
  3. Nghe đoạn văn ngắn và trả lời câu hỏi; nghe và điền từ vào chỗ trống.

Phần luyện ngữ âm ngữ điệu gồm:

  1. Nghe và điền vào các thanh mẫu, vận mẫu, thanh điệu.
  2. Nghe và đối chiếu đáp án.

- Từ bài 1-bài 4 (quyển 2): gồm phần nghe và lý giải, phần nghe mở rộng và phần luyện ngữ âm ngữ điệu.

  1. Phần nghe và lý giải có ba dạng luyện tập chính gồm:

Nghe câu và chọn đáp án đúng, nghe đoạn đối thoại và chọn đáp án đúng; nghe những hội thoại và đoạn văn ngắn phán đoán đúng sai, trả lời câu hỏi hoặc thuật lại nội dung; nghe và điền từ vào chỗ trống.

2. Phần nghe mở rộng gồm: nghe 2 hoặc 3 đoạn văn ngắn và trả lời các câu hỏi.

3. Phần luyện tập ngữ âm ngữ điệu gồm các bài luyện phân biệt âm và ngữ điệu, luyện tập trọng âm của câu như: 1. Nghe và đối chiếu với những câu cho sẵn xem có giống nhau không? 2. Nghe và đọc diễn cảm. 3. Nghe và chọn đáp án đúng...

 

63. Tên môn học: Nghe sơ cấp 2 (D1)

Mã môn học: NVT061

ThS. Võ Ngọc Tuấn Kiệt, ThS. Phan Thị Hà

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Giáo trình nghe quyển 2 (胡波、杨雪梅编著,汉语听力教程、第二册,北京语言大学出版社, 2005年版)

-- Từ bài 5 đến bài 10: Tập nghe để chọn đáp án đúng A,B,C. Tập nghe những đoạn hội thoại và những bài văn xuôi để trả lời câu hỏi hoặc chọn đáp án đúng.

Giáo trình nghe Hán ngữ (汉语听力教程) quyển 3, chủ biên Dương Ký Châu (杨寄洲), nhà xuất bản: Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh, năm 2000.

-- Từ bài 1 đến bài 10: Mỗi bài học gồm có 2 phần chính đó là phần nghe hiểu và phần nghe bổ sung. Phần nghe hiểu có 2 phần nhỏ, phần đầu là nghe và chọn đáp án đúng gồm có 10 bài tập nhỏ, sinh viên sau khi nghe băng sẽ chọn 1 đáp án trong 3 đáp án có sẵn, phần thứ 2 sinh viên sẽ được nghe một đoạn văn sau đó sẽ căn cứ theo nội dung đoạn văn đã nghe để làm các bài tập như chọn đáp án đúng sai, chọn trắc nghiệm ABC, điền vào chỗ trống, nối câu tương ứng, trả lời câu hỏi…Phần nghe bổ sung mỗi phần có 2 đoạn văn khác nhau với nội dung tương đối khó hơn đoạn  văn của  của phần nghe hiểu, vì vậy giáo trình chỉ yêu cầu sinh viên nắm nội dung chính của phần này mà thôi, bài tập của phần này thường là chọn đáp án đúng hoặc sai.

 

64. Tên môn học: Ngữ pháp sơ cấp 1 (D1)

Mã môn học: NVT062

TS. Hoàng Tố Nguyên, TS. Cái Thi Thủy

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Nội dung chủ yếu của môn học là về kiến thức ngữ pháp cơ bản thông qua các bài hội thoại đơn giản, các đoạn văn ngắn, các điểm ngữ pháp cơ bản, các giải thích từ ngữ thường dùng…và sinh viên có thể thông qua các bài tập thay thế, điền chỗ trống, đặt câu, sửa câu sai, hoàn thành đối thoại…để tiếp cận và sử dụng linh hoạt chính xác các điểm ngữ pháp đã học. Mục tiêu của môn học chủ yếu nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức lý thuyết và thực hành cơ bản về ngữ pháp tiếng Trung, từ mới...giúp sinh viên trong giai đoạn đầu học tiếng Trung hiểu và sử dụng đúng các cấu trúc ngữ pháp đơn giản cũng như áp dụng đúng và nhuần nhuyễn vào các tình huống giao tiếp thực tiễn.

Giáo trình chính của môn học là:

1.杨寄洲主编(2006), 汉语教程(语言技能类一年级教材修订本一上),北京语言大学出版社, 北京

2.杨寄洲主编(2006), 汉语教程(语言技能类一年级教材修订本一下),北京语言大学出版社, 北京

3.杨寄洲主编(2006), 汉语教程(语言技能类一年级教材修订本二上),北京语言大学出版社, 北京

Môn học này tổng cộng 15 buổi, 5 tiết / buổi, trung bình 1 buổi 1 bài, mỗi bài bao gồm 6 phần: bài khóa, từ mới, chú thích, ngữ âm, ngữ pháp, bài tập.

GV kiểm tra SV nội dung bài tiết trước, sau đó GV thuyết giảng nội dung bài mới và hướng dẫn SV thực hành tại lớp. SV làm tại lớp phần bài tập, GV chỉnh sửa và yêu cầu SV về nhà tự ôn tập phần đã học và luyện tập.

 

65. Tên môn học: Ngữ pháp sơ cấp 2 (D1)

Mã môn học: NVT063

ThS. Hàn Hồng Diệp

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Nội dung môn học chủ yếu về kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cơ bản (ý nghĩa và cách sử dụng các phó từ, liên từ, kết cấu cố định…) kết hợp so sánh với tiếng Việt thông qua các bài hội thoại, điểm ngữ pháp và các dạng bài tập (dịch câu, điền chỗ trống, hoàn thành câu, đặt câu, sửa câu sai, hoàn thành đối thoại…). Tiến hành phân biệt các lỗi ngữ pháp trong các điểm ngữ pháp đã học, đồng thời giải thích và tìm ra các cách dùng đúng và phù hợp.

 

66. Tên môn học: Ngữ pháp Trung cấp 1 (khối D1)

Mã môn học: NVT064

ThS.Vũ Thị Hương Trà

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Đây là môn học bắt buộc dành cho sinh viên ở học kỳ 1 năm thứ hai. Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức về ngữ pháp tiếng Hán hiện đại ở cấp độ đầu trung cấp. Môn học sẽ giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức cơ bản về ngữ pháp tiếng Hán hiện đại đã học trước đó, đồng thời bổ sung thêm những kiến thức mới về cấu trúc câu, cách sử dụng những từ ngữ khó, phân biệt những cặp từ đồng nghĩa, cận nghĩa dễ nhầm lẫn trong tiếng Hán, từ đó giúp sinh viên nắm chắc hơn các cấu trúc ngữ pháp cũng như ý nghĩa của các từ ngữ trong từng ngữ cảnh cụ thể...

Giáo  trình chính dành cho môn học này là:汉语教程(修订本)(第三册,上)do Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh biên soạn, tác giả 杨寄洲 chủ biên. Giáo trình gồm 13 bài, mỗi bài sẽ gồm 5 nội dung chính là: từ vựng, bài khóa, chú thích, cách sử dụng từ ngữ trọng tâm và phần bài tập thực hành.  Thời lượng trung bình dành cho mỗi bài học là 5 tiết. GV khi lên lớp sẽ phân tích, giải thích cách sử dụng những từ ngữ, cấu trúc trọng tâm, hướng dẫn SV đọc bài, thực hành đặt câu với những từ ngữ chính và hoàn thành phần luyện tập cuối mỗi bài học.

 

67. Tên môn học: Ngữ pháp TC2 (khối D1)

Mã môn học: NVT065

ThS. NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Đây là môn học bắt buộc dành cho sinh viên năm 2, học kỳ 4, của khối D1. Môn học được bố trí gồm 12 bài cụ thể với các phần bài khóa, từ vựng và ngữ pháp. Ở mỗi bài học sẽ cung cấp cho sinh viên một lượng từ vựng nhất định và lồng ghép các điểm ngữ pháp trong đó. Tuy nhiên, sang đến trình độ này, ngữ pháp không dừng lại ở việc phân tích cấu trúc câu mà được nâng lên một trình độ cao hơn, đó là phân biệt, sử dụng từ. Môn học giúp sinh viên chọn lựa, sử dụng chính xác từ trong từng ngữ cảnh cụ thể, đồng thời phân biệt sử dụng những từ gần nghĩa, từ đó nâng cao thêm trình độ hiểu biết của sinh viên đối với tiếng Hán.

 

68. Tên môn học: Từ vựng văn hoá Trung Quốc

TS. Trương Gia Quyền, TS. Tống Thị Quỳnh Hoa

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Khái quát về từ vựng văn hóa Trung Quốc, giới hạn, đặc điểm và ứng dụng từ vựng văn hóa, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc học tập nghiên cứu từ vựng văn hóa.

Từ vựng văn hóa thể hiện mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa. Biến đổi văn hóa ảnh hưởng tới ngôn ngữ (biến đổi văn hóa ảnh hưởng tới ngữ âm, từ ngữ, ngữ pháp và chữ Hán).

Thông qua các từ vựng, chữ Hán tìm hiểu về những văn hoá truyền thống của Trung Quốc ẩn chưa bên trong, từ đó tìm hiểu nguồn gốc, mối quan hệ giữa tiếng Trung Quốc và văn hóa truyền thống Trung Quốc. Môn học sẽ tìm hiểu các khía cạnh: Từ chỉ phương vị và triết lý của người Trung Quốc. Màu sắc và các quan niệm truyền thống của người Trung Quốc; Hệ thống các từ dùng trong xã giao, xưng hô trong gia đình, ngoài xã hội...; Ý nghĩa truyền thống văn hoá qua các từ chỉ động vật, thực vật...

Từ sự biến đổi của ngôn ngữ có thể thấy tiến trình phát triển của xã hội. Nguồn gốc và sự biến đổi của ngôn ngữ thể hiện qua vết tích văn hóa, tâm lý cấu tạo ngôn ngữ thể hiện tiến trình phát triển văn hóa dân tộc, sự tiếp xúc văn hóa thể hiện qua ngôn ngữ vay mượn, địa danh cho thấy vết tích di cư, họ tên và biệt hiệu thể hiện tín ngưỡng tôn giáo và nguồn gốc dân tộc, chế độ hôn nhân thể hiện qua xưng hô thân quyến... 

Từ vựng văn hóa phản ánh ý nghĩa văn hóa và ứng dụng, ví dụ như từ ngữ chỉ phương hướng; phản ánh hàm nghĩa văn hóa, ví dụ như từ hình tượng, từ tượng trưng, từ ngữ lễ nghĩa (lời chúc phúc, lời cảm ơn...)  và từ nói tránh, từ ngữ văn hóa ẩm thực, từ màu sắc, con số, từ  ngoại lai, từ ngữ văn hóa cổ, từ ngữ văn hóa tôn giáo ...

Thông qua môn học, người học hiểu và vận dụng được các hiện tượng từ ngữ có bối cảnh văn hoá vào trong giao tiếp cuộc sống hằng ngày. Góp phần giảm thiểu những hiện tượng sử dụng từ ngữ sai nghĩa do không hiểu nghĩa văn hoá bên trong.

 

69.Tên môn học: Chuyên đề ngữ pháp

TS. Tống Thị Quỳnh Hoa

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Giới thiệu và hệ thống những kiến thức, quy luật ngữ pháp tiếng Hán hiện đại, giúp người học đã có trình độ tiếng Hán nhất định nâng cao hơn nữa trình độ tiếng Hán của mình.

Nội dung chủ yếu bao gồm:

Thứ nhất, giới thiệu những kiến thức cơ bản, những khái niệm cơ bản về ngữ pháp và ngữ pháp tiếng Hán hiện đại.

Thứ hai, giới thiệu chi tiết các đơn vị ngữ pháp bao gồm từ, đoản ngữ, câu trong tiếng Hán.Phân loại từ, đoản ngữ, câu.Từ gồm có hai loại là thực từ (danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, đại từ, phó từ) và hư từ (giới từ, liên từ, trợ từ, từ ngữ khí). Câu gồm có các thành phần câu (chủ ngữ, vị ngữ, định ngữ, bổ ngữ, trạng ngữ, tân ngữ), phân loại câu theo chức năng giao tiếp (câu hỏi, câu trần thuật, câu cầu khiến, câu cảm thán), tổ hợp câu (câu đơn và câu phức). 

Thứ ba, người học vận dụng và luyện tập theo từng nội dung đã học.

 

70. Tên môn học: Quán ngữ trong khẩu ngữ tiếng Hán

ThS. Trương Phan Châu Tâm

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Khác với Tục ngữ và Thành ngữ, Quán ngữ là dạng cụm từ được hình thành do thói quen sử dụng lâu ngày tạo ra. Chúng là những công thức nói lặp đi lặp lại với những từ ngữ tương đối ổn định. Quán ngữ có thể dùng để dẫn ý, nhập đề, liên kết, chuyển ý, kết luận v.v... Quán ngữ trong tiếng Hán cũng vậy.

Do Quán ngữ được tạo nên từ thói quen nói lâu ngày, nên đối với người học tiếng Trung, việc học Quán ngữ cũng rất quan trọng. Hiểu và sử dụng được Quán ngữ giúp câu nói của chúng ta trong qua trình giáo tiếp sẽ uyển chuyển hơn, linh hoạt hơn, xúc tích hơn.Từ đó khiến người nghe cũng cảm thấy dễ hiểu và thú vị hơn.Đây cũng chính là mục tiêu hàng đầu mà môn Quán Ngữ Trong Khẩu Ngữ Tiếng Hán đặt ra.

Môn học đi theo giáo trình và một số tài liệu tham khảo về Quán Ngữ trong khẩu ngữ tiếng Hán, tiến hành giới thiệu, giải thích các Quán ngữ thường dùng, đưa ra bối cảnh cụ thể và cách dùng các Quán ngữ đó. Người học sẽ cùng luyện tập bằng cách làm các bài tập trong giáo trình, các hình thức rèn luyện trên lớp v.v...

Việc sử dụng nhuần nhuyễn Quán ngữ trong khẩu ngữ tiếng Hán sẽ giúp người học cảm thấy dễ dàng, tự tin hơn trong giao tiếp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.